Giới thiệu

§         CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ KHOA HỌC

§         ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHCN CỦA ĐHH

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ CỦA ĐẠI HỌC HUẾ ĐẾN 2010

(Ban hành theo Quyết định số……../QĐ-ĐHH-QLKH, ngày 10 tháng 3 năm 2004)

 

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

Các hoạt động KHCN của Đại học Huế trong giai đoạn 1996-2000 và những năm đầu của kế hoạch giai đoạn 2001-2005 đã đạt được những thành tích to lớn. Các số liệu sau đây phản ánh một phần thực trạng hoạt động KHCN ở Đại học Huế:
 

Các đề tài độc lập, dự án SXTN cấp nhà nước (kể cả các nhiệm vụ cơ bản): 

106

Đề tài, dự án SXTN cấp Bộ (kể cả các đề tài trọng điểm)

511

Đề tài cấp tỉnh

61

Đề tài cấp cơ sở

1917

NCKH sinh viên

604

Tổng kinh phí dành cho hoạt động NCKH và  thông tin khoa học trong giai đoạn 1996-2002 lên đến 18375,46 triệu đồng. Hoạt động KHCN đã mang lại  những kết quả sau đây:

a)                 Góp phần xây dựng nguồn nhân lực khoa học: đội ngũ các nhà khoa học ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng. Từ chỗ chỉ tham gia thực hiện các đề tài nhánh, đến nay các nhà khoa học của ĐHH đã chủ trì thực hiện nhiều đề tài, dự án độc lập cấp Nhà nước, các đề tài trọng điểm cấp Bộ với cơ chế tuyển chọn mới.

b)                Tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường năng lực nghiên cứu thông qua chính sách đầu tư xây dựng các phòng thí nghiệm. Hiện nay Đại học Huế có 47 PTN phục vụ cho công tác đào tạo và NCKH.

c)                Góp phần phục vụ phát triển kinh tế-xã hội ở các địa phương thuộc khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

d)                Góp phần phục vụ cho công tác đào tạo đại học và sau đại học

Tuy nhiên, các hoạt động KHCN của Đại học Huế còn tồn tại một số hạn chế sau đây:

a)        Công tác NCKH chưa thực sự được xem là một trong hai nhiệm chính của cán bộ giảng viên. Số giờ dạy đã chiếm phần lớn thời gian của cán bộ.  Tỷ lệ cán bộ tham gia chủ trì đề tài cấp Bộ còn thấp.

b)       Một số phòng thí nghiệm được đầu tư  lớn nhưng chưa thật sự phát huy hiệu quả

c)       Các đề tài triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ chưa được chú trọng đúng mức.

d)       Công tác quản lý khoa học đã dần đi vào nền nếp tuy nhiên cần tiếp tục cải tiến nhằm nâng cao chất lượng các đề tài và góp phần xã hội hóa các sản phẩm KHCN phục vụ cho công tác đào tạo và phát triển kinh tế-xã hội

II. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHCN ĐẾN NĂM 2010:

A. Mục tiêu: Định hướng chiến lược phát triển KHCN của Đại học Huế từ nay đến năm 2010 nhằm thực hiện các mục tiêu sau đây:

a). Đại học Huế phấn đấu để phát triển thành một đại học đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, một trung tâm  đào tạo cán bộ khoa học và cán bộ quản lý có trình độ cao; có một hệ thống ngành nghề phong phú mang những nét đặc trưng của khu vực, của địa phương với những giải pháp thích hợp để tăng nhanh số lượng và chất lượng đào tạo. Đa dạng hoá các loại hình đào tạo và mở rộng các ngành đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đảm bảo tính công bằng và giúp nhiều đối tượng có các hoàn cảnh xã hội khác nhau có thể tiếp cận được với giáo dục đại học.

b). Xây dựng Đại học Huế thành  một trung tâm nghiên cứu khoa học với những đề tài, những chương trình nghiên cứu lớn, tập trung, có khả năng tập hợp các nhà khoa học ở nhiều nơi, có khả năng giao lưu, hợp tác với nước ngoài để giải quyết những yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài của ngành và phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội các tỉnh thuộc khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Đẩy mạnh các hướng nghiên cứu triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ cho các cơ sở sản xuất. Tăng cường hợp tác với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Tiếp tục duy trì và phát triển mạng lưới các dịch vụ cộng đồng nhằm đóng góp tích cực và có hiệu quả vào quá trình chuyển giao công nghệ mới phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội.

c). Tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để từng bước nâng cao vị thế của Đại học Huê trong lĩnh vực hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật.

B. Phương hướng: Nhằm thực hiện các mục tiêu trên, phương hướng đẩy mạnh các hoạt động KHCN của Đại học Huế trong những năm trước mắt và đến năm 2010 bao gồm:

1 Tiếp tục duy trì, phát triển, khai thác tiềm lực của đội ngũ cán bộ khoa học của Đại học Huế về nghiên cứu cơ bản trên các lĩnh vực sau đây:

a)     Khoa học tự nhiên và công nghệ:

o               Toán học: một số vấn đề Toán học hiện đại và toán ứng dụng.

o               Công nghệ thông tin: Tin học hóa công tác quản lý và mạng thông tin nội bộ. Mô phỏng các quá trình tự nhiên và kỹ thuật. Tính toán, dự báo phòng chống thiên tai và phục vụ phát triển kinh tế và dân sinh.

o               Vật lý: Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng công nghệ vật liệu tiên tiến: vật liệu gốm điện tử, composit, đo liều bức xạ.

o               Hóa học: Hóa học vật liệu Polime và Composite, hóa học công nghệ lọc dầu, chế biến thực phẩm, chống ăn mòn kim loại. Hợp chất thiên nhiên: các hợp chất có hoạt tính sinh học; chú trọng phát triển nghiên cứu theo hướng chiết tách, phân chia các chất trong tinh dầu và nghiên cứu ứng dụng.

o                               Sinh học và công nghệ sinh học: Nghiên cứu bảo tồn và phát triển tính đa dạng sinh học, bảo vệ các nguồn gen quý hiếm. Nghiên cứu chế biến các sản phẩm phục vụ dân sinh và hàng hóa xuất khẩu.

b)     Môi trường: Điều tra cơ bản, đánh giá và quy hoạch sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường các tỉnh miền Trung Việt Nam. Nghiên cứu tác động của sự phát triển lên môi trường và sự cân bằng sinh thái và các giải pháp chống ô nhiễm môi trường. Ðánh giá chất luợng nuớc. Phát triển bền vững đầm phá Thừa Thiên Huế. Vấn đề tồn dư của các  hoá dược trong nông nghiệp.

c)     Nông-Lâm-Thủy sản: Nghiên cứu phục vụ hệ thống nông nghiệp bền vững và các nội dung nhằm phục vụ cho sách lược của Đảng (NQ5 của BCH TW7) là công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, xây dựng các mô hình sản suất, bảo quản chế biến nông sản thực phẩm. Nâng cao chất luợng sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu. Xây dựng mô hình nông thôn mới. Nghiên cứu chế tạo các thiết bị máy móc phục vụ cho quy mô sản xuất ở nông hộ vá các quy trình bảo quản nông lâm sản nhằm nâng cao chất luợng và hạ giá thành sản phẩm. Nghiên cứu nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy hải sản phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.

d)     Kinh tế và du lịch: Nghiên cứu các mô hình kinh tế và các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội  của cộng đồng các dân tộc ít người ở các tỉnh miền Trung, Nghiên cứu kết hợp phát triển du lịch kinh tế với du lịch văn hóa, du lịch sinh thái.

e)     Khoa học Xã hội và Nhân văn: Nghiên cứu toàn diện về Văn hóa-xã hội kinh tế Triều Nguyễn và những vấn đề khoa học trong thực tiễn đổi mới và chuyển đổi nền kinh tế đất nước hiện nay. Tư tưởng Hồ Chí Minh về các lĩnh vực trong đời sống xã hội. Nghiên cứu lí luận về hình thái kinh tế xã hội. Nghiên cứu ngôn ngữ, lịch sử và văn hoá dân tộc các vùng miền.

f)      Khoa học Giáo dục: Nghiên cứu về đổi mới giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục phổ thông: Đổi mới dạy học, chất lượng và hiệu quả giáo dục, kỹ thuật giáo dục và dạy học, quản lý giáo dục và các vấn đề về giáo dục chuyên biệt.

g)     Khoa học Y-Dược: Nghiên cứu kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền trong điều trị bệnh; nghiên cứu các loại bệnh truyền nhiễm, các bệnh nhiệt đới, bệnh nghề nghiệp; gắn chặt các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng vào chẩn đoán bệnh, di truyền học, miễn dịch học. Ứng dụng các kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị

h)     Nghệ thuật: Nghiên cứu các loại hình âm nhạc truyền thống và âm nhạc dân gian Huế; nghiên cứu phát triển các ngành nghệ thuật truyền thống cố đô Huế như nghệ thuật khảm sành sứ, sơn mài, điêu khắc mỹ nghệ, kiến trúc đô thị cổ. Nghiên cứu nghệ thuật Nguyễn, Chàm, Tây Nguyên và ứng dụng trong đào tạo tài năng nghệ thuật.

2 Tập trung xây dựng một số hướng trọng điểm về KHCN nhằm giải quyết những vấn đề thiết thực, cấp bách nhất của Đại học Huế, của ngành và của địa phương. Xây dựng mô hình kết hợp NCKH với thực tế sản xuất kinh doanh phù hợp với thực tế của khu vực. Việc xây dựng kế hoạch khoa học công nghệ hàng năm của từng đơn vị phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và theo hướng tập trung để tạo ra những sản phẩm có địa chỉ ứng dụng, không nên dàn trãi, manh mún. Nâng dần tỷ trọng các đề  tài triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ cho các cở sở sản xuất và kinh doanh trên địa bàn.

3 Xây dựng chính sách cụ thể về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệ nhằm các mục tiêu: đào tạo đội ngũ, khai thác nguồn vốn, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và trình độ quản lý trong lĩnh vực NCKH.

4 Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý KHCN theo hướng nâng cao chất lượng đề tài NCKH các cấp, xã hội hóa các sản phẩm KHCN nhằm phục vụ có hiệu quả hơn cho công tác đào tạo đại học, đặc biệt là đào tạo sau đại học, phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương thuộc khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

III. CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TRỌNG ĐIỂM CÓ TÍNH ƯU TIÊN.

Trong thời gian từ nay đến 2010, tập trung ưu tiên đầu tư cho 7 lĩnh vực sau đây:

1. Công nghệ sinh học: Các nghiên cứu và phát triển công nghệ nhằm tạo và nhân nhanh các giống cây lương thực, cây công nghiệp phù hợp với địa phương thuộc khu vực miền Trung, Tây Nguyên; công nghệ bảo quản và chế biến nông - lâm- thuỷ sản; công nghệ xử lý các chất thải công nghiệp, chất thải đô thị, các nguồn nước và không khí ô nhiễm.

2. Khoa học Vật liệu: Chế tạo gốm áp điện mềm thay thế cho các  thiết bị siêu âm dùng trong y học và các biến tử siêu âm công suất nhỏ và vừa. Chế tạo gốm điện tử Posistor và Varistor, vật liệu đo liều bức xạ, hệ đo tự động hoá các thông số nhiệt của vật liệu.

3. Khoa học môi trường:  Nghiên cứu qui hoạch môi trường và xử lý môi trường bằng biện pháp sinh học cho các đô thị vừa và nhỏ ở các tỉnh miền Trung.

4. Công nghệ thông tin:  Phát triển mở rộng hệ điều hành mã nguồn mở và xây dựng các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý, đào tạo và NCKH.

5. Nông-Lâm-Ngư: Phát triển và nhân rộng một số giống cây, con phù hợp với đặc điểm sinh trưởng của khu vực, có năng suất cao (cây công nghiệp, các loại hoa, rau quả, quy trình nuôi trồng tôm công nghiệp,…). Tiếp tục xây dựng các mô hình nuôi trồng thích hợp.

6. Khoa học xã hội và Nhân văn: Nghiên cứu toàn diện về Văn hóa-xã hội kinh tế Triều Nguyễn. Nghiên cứu tổng kết và phát triển các giá trị văn hóa dân tộc; nghiên cứu chính sách bảo vệ và phát huy các truyền thống, các giá trị văn hóa theo hướng phục vụ cho kinh tế -du lịch. Nghiên cứu đổi mới giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục phổ thông thích ứng với nền kinh tế tri thức. Nghiên cứu xây dựng cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn phục vụ sự nghiệp CNH và HĐH và phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung-Tây Nguyên. Nghiên cứu các chính sách phục hồi và phát huy các ngành nghề thủ công truyền thống.

7. Ứng dụng công nghệ sinh học trong Y học: Nghiên cứu kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền trong điều trị bệnh. Ứng dụng các kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Phát triển tiềm lực KHCN:

-     Tiếp tục đầu tư cho các phòng thí nghiệm nhằm khai thác có hiệu quả các khả năng hiện có trong phạm vi Đại học Huế và khu vực miền Trung. Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các PTN hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH) và chuyển giao công nghệ (CGCN).

-     Tranh thủ các dự án hợp tác quốc tế để xây dựng các cơ sở NCKH, CGCN và tiếp nhận công nghệ hiện đại. Hợp tác quốc tế về KHCN phải hướng đến việc học tập kinh nghiệm quản lý, quản trị KHCN của trường đại học trên thế giới.

-     Xây dựng một số Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu và CGCN của Đại học Huế và ở các trường đại học thành viên

-     Khai thác có hiệu quả hoạt động của Trung tâm học liệu trong việc quản lý và trao đổi thông tin khoa học.

-     Nhanh chóng triển khai đưa CNTT trở thành công cụ chủ yếu trong điều hành, quản lý, đào tạo và NCKH. Đẩy nhanh tiến độ áp dụng CNTT trong quản lý điều hành tại Đại học Huế.

2. Thực hiện các nhiệm vụ NCKH:

-     Tập trung xây dựng một số chương trình, đề tài, dự án khoa học lớn theo hướng liên ngành và chuyên ngành, tập hợp được nhiều nhà khoa học và tập thể khoa học ở trong và ngoài Đại học Huế. Xây dựng cơ chế đặt hàng với các trường, với các nhà khoa học nhằm thực hiện một số chương trình, đề tài trọng điểm thuộc các lĩnh vực ưu tiênm trên.

-     Tập trung chỉ đạo việc xây dựng các đề tài, dự án cấp Nhà nước theo phương thức tuyển chọn về các lĩnh vực: CNTT và truyền thông, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hoá, công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và các sản phẩm chủ lực trong hai lĩnh vực công nghiệp và nông-lâm-ngư nghiệp, KHCN phục vụ CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn, bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai, điều tra cơ bản và nghiên cứu ứng dụng công nghệ biển, KH&CN phục vụ chăm sóc sức khoẻ và cộng đồng..

-     Tham gia các chương trình khoa học xã hội và nhân văn trọng điểm cấp Nhà nước.

-     Đẩy mạnh các hoạt động thực hiện các nhiệm vụ NCCB

-     Thực hiện tốt các nhiệm vụ NCKH cấp Bộ và cấp cơ sở. Thúc đẩy các hoạt động KHCN ở các trường để công tác này trở thành một trong hai nhiệm vụ chính của trường đại học. Nâng cao một bước chất lượng và hiệu quả của các đề tài cấp Bộ theo hướng gắn chặt với thực tiễn.

3. Gắn NCKH với thị trường KHCN

-     Gắn chặt các hoạt động khoa học-công nghệ, nghiên cứu triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ với các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch tổ chức lại lãnh thổ của khu vực miền Trung mà trước mắt là ở 6 tỉnh Bắc Trung Bộ  (từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên-Huế). Nghiên cứu khoa học phải phục vụ trực tiếp cho nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội  theo hướng hiện đại hóa, gắn với các khu vực kinh tế đã được quy hoạch.

-     Tạo môi trường thuận lợi để các trường tiếp cận, xây dựng các chương trình nghiên cứu và ứng dụng các kết quả theo đơn đặt hàng với các địa phương và doanh nghiệp thuộc khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

-     Đẩy mạnh hoạt động trao đổi thông tin khoa học với các Sở KHCN các tỉnh, bám sát các nhu cầu của các tỉnh trong việc đào tạo nguồn nhân lực và các nhiệm vụ KHCN phát triển kinh tế xã hội.

-     Đẩy mạnh và tăng tỷ lệ các nghiên cứu ứng dụng, CGCN và áp dụng tiến bộ phục vụ sản xuất và đời sống, đặc biệt là cho nông nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.

4. Đổi mới tổ chức và quản lý hoạt động KHCN

-     Tiếp tục hoàn thiện các quy định về tổ chức và quản lý KH&CN theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả các đề tài NCKH. Xây dựng chính sách đào tạo bồi dưỡng, sử dụng cán bộ KHCN, trọng dụng nhân tài. Xây dựng tiêu chí đánh giá cán bộ theo hướng coi hoạt động KHCN là một trong hai nhiệm vụ chính của giảng viên các trường đại học. Xây dựng quy chế khen thưởng, đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ có nhiều đóng góp cho sự nghiệp KHCN.

-     Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động KHCN của các trường thành viên. Gắn chất lượng NCKH với chính sách khen thưởng và đầu tư hàng năm về KHCN.

-     Nghiên cứu xây dựng cơ chế triển khai các kết quả NCKH nhằm phục vụ cho công tác đào tạo đại học,  sau đại học và phát triển kinh tế-xã hội.

 

                                                                                            Huế, ngày  10  tháng 3  năm 2004

                                                                                                  Chủ tịch Hội đồng KHĐT

                                                                                                   Giám đốc Đại học Huế

                                                                                                               (Đã ký)

 

§         CÁC LOẠI CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, ĐỀ TÀI KHCN CÁC CẤP:

 

1. Nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước: Ngày 24/5/2001, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 82/2001/QĐ-TTg về việc phê duyệt phương hướng, nục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu và danh mục các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005.  Các nhiệm vụ cấp Nhà nước được giao dưới hình thức đăng ký tham gia chủ trì  và tổ chức tuyển chọn bằng phương thức đấu thầu hoặc giao trực tiêp, bao gồm

-         Chương trình KHXHNV (Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước thuộc lĩnh vực KHXH và NV-8 chương trình)

-         Chương trình KHCN  (Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước thuộc lĩnh vực Khoa học và Công nghệ- 10 chương trình)

-         Nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực KHTN

-         Đề tài độc lập cấp Nhà nước

-         Lưu giữ quỹ gien

-         Dự án SXTN cấp Nhà nước

-         Dự án chuyển giao kết qả nghiên cứu từ nước ngoài

-         Nhiệm vụ cứu nghiên cứu theo Nghị định thư

 

2. Nhiệm vụ cấp Bộ: Căn cứ vào kế hoạch khoa học công nghệ hàng năm của Đại học Huế, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ và chỉ tiêu  kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cấp Bộ bao gồm:

-         Đề tài KHCN trọng điểm cấp Bộ

-         Đề tài KHCN cấp Bộ

-         Dự án SXTN cấp Bộ

-         Đề tài NCKH cấp cơ sở

-         Đề tài NCKH sinh viên